TIÊU CHUẨN

 

TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam

ISO – Tiêu chuẩn Quốc tế

GOST - Tiêu chuẩn Nga http://www.gosthelp.ru/gost/

Tiêu chuẩn bản vẽ theo GOST

DIN – Tiêu chuẩn Đức

JIS - Tiêu chuẩn Nhật

ASME 14.5-2009 Dimensioning and Tolerancing

Tiêu chuẩn quốc tế về bánh răng (Gear Standards)

ASTM - American Society for Testing and Materials (Tiếng Việt) - http://www.astm.org/standardization-news

Luật Tiêu chuẩn năm 2006

Nghị định 127/2007 Chính Phủ về Tiêu chuẩn

Kiểm định

Tiêu chuẨn hóa trong thiẾt kẾ máy

 

Giới thiệu

 

Thiết kế và chế tạo máy bắt đầu từ việc tạo các bản vẽ, từ các bản vẽ này ta chế tạo các chi tiết và lắp ráp thành máy. Do đó các bản vẽ thiết kế phải đảm bảo khả năng chế tạo và lắp ráp với giá thành cạnh tranh.

 

Vì thế nhà thiết kế cần phải có kiến thức về khả năng và hạn chế của các phương pháp chế tạo. Khi đó mới có thể thiết kế một cách hoàn chỉnh, chọn vật liệu và phương pháp gia công, chọn dung sai, quy trình lắp ráp, độ tin cậy và xét đến nhân tố con người trong thiết kế.

 

Tiêu chuẩn hóa

 

Hệ thống cơ khí hiện đại ngày càng phức tạp hơn, nó là sự kết hợp số lượng lớn các chi tiết máy, hệ thống điều khiển, máy tính và các hệ thống giao tiếp. Do đó các hệ thống phức tạp có nhiều nguyên nhân gây nên sự cố. Một số sự cố có thể dự đoán được, tuy nhiên nhiều sự cố có bản chất ngẫu nhiên. Để giảm bớt các sự cố dự đoán được ta nên sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn

 

Tiêu chuẩn hóa có ý nghĩa to lớn trong ngành cơ khí nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân nói chung. Tiêu chuẩn hóa là việc quy định những tiêu chuẩn và quy phạm hợp lý và thống nhất về hình thức loại, thông số, chất lượng, phương pháp thí nghiệm và chế tạo... của chi tiết máy và máy. Trong thực tế gặp rất nhiều chi tiết máy tiêu chuẩn như bulông, đai ốc, các thông số của các bộ truyền, ổ lăn...

 

Mục đích chính của tiêu chuẩn hóa là thiết lập những quy định bắt buộc cho thiết kế và chế tạo máy để giảm bớt những sự khác biệt chất lượng sản phẩm.

 

 

Tiêu chuẩn hóa có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, thể hiện ở những điểm chính sau:

 

    - Do sản xuất hàng loạt nên giá thành thấp hơn: Tiêu chuẩn hóa hạn chế được rất nhiều chủng loại và kích thước của các sản phẩm cùng loại, cùng tên, nhờ đó có thể sử dụng những phương pháp tiên tiến nhất để chế tạo hàng loạt chi tiết máy tiêu chuẩn, giảm sức lao động khi chế tạo, tiết kiệm nguyên vật liệu, chủng loại dụng cụ cắt, giảm bớt được việc đầu tư thiết bị và cuối cùng hạ được giá thành.

 

    - Chất lượng, độ tin cậy và tuổi thọ cao hơn: Tiêu chuẩn hóa kích thước, điều kiện kỹ thuật và phương pháp thử sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng làm việc và tuổi thọ của chi tiết máy.

 

- Khả năng thay thế và bảo trì dễ dàng: Tiêu chuẩn hóa đảm bảo được tính đổi lẫn của chi tiết máy, nhờ đó tạo dễ dàng cho công việc sửa chữa, thay thế các chi tiết bị hỏng.

 

- Thiết kế nhanh hơn: Tiêu chuẩn hóa chi tiết máy và bộ phận máy sẽ giảm bớt được thời gian và công sức thiết kế.

 

Trong lãnh vực thiết kế máy, tiêu chuẩn bao gồm các lãnh vực sau:

 

1. Vật liệu kỹ thuật: thành phần, tính chất, phương pháp thử.

2. Quy tắc tạo bản vẽ kỹ thuật và sử dụng các ký hiệu.

3. Tiêu chuẩn dung sai và lắp ráp các chi tiết máy và máy

4. Kích thước các chi tiết máy khác nhau như: đinh tán, bulông, vít, then, nối trục, ổ lăn…

 

Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật 2006, hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

 

- Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN

- Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

 

Hệ thống tiêu chuẩn được đơn giản hoá chỉ còn 2 cấp quốc gia và cơ sở. Hệ thống này sẽ thay thế và giải quyết được các mâu thuẫn, chồng chéo của hệ thống tiêu chuẩn 3 cấp (quốc gia – ngành – cơ sở) tồn tại từ trước tới nay. Lộ trình chuyển đổi tiêu chuẩn ngành thành tiêu chuẩn quốc gia sẽ được Chính phủ quy định cụ thể.

 

Một trong những cơ sở tiêu chuẩn hóa, là dãy số tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí: kích thước máy và chi tiết máy, tải trọng, công suất, số vòng quay...

 

Dãy số tiêu chuẩn phổ biến nhất là dãy số theo cấp số nhân, với số sau có giá trị bằng số trước đó nhân cho công bội. Theo TCVN thì công bội có giá trị  với n có thể là 5, 10, 20 hoặc 40 tương ứng với dãy số có ký hiệu R5, R10, R20, R40. Dưới đây là ví dụ của dãy R10 và R20:

    R10   1; 1,25; 1,6; 2; 2,5; 3,15; 4; 5; 6,3; 8; 10...

    R20   1; 1,12; 1,25; 1,4; 1,6; 1,8; 2; 2,24; 2,5; 2,8; 3,15; 3,55; 4; 4,5;

        5; 5,6; 6,3; 7,1; 8; 9; 10

 

Các số khác của dãy có thể nhân dãy trên cho 0,01, 0,1, 10, 100...

 

Ngoài ra có thể sử dụng dãy số theo cấp số cộng, ví dụ như đường kính vòng trong ổ lăn: 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50...

 

Hiện nay, nước ta đã nghiên cứu và đang áp dụng nhiều tiêu chuẩn của tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO (International Standard Organization). Ngoài ra còn sử dụng một số tiêu chuẩn công nghiệp các nước khác như: ANSI (American National Standards Institute), ASME (American Society of Mechanical Engineer), AGMA (American Gear Manufactures Association), AISI (American Institute of Steel Construction),  GOST (Nga), DIN (Đức), JIS (Nhật), GB (Guobiao - Trung Quốc)...

 

 

 Tiêu chuẩn cơ sở

 

Hiển thị tất cả bài viết trong nhóm »